líu nhíu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Nhỏ bé và díu vào nhau, không rõ ràng: Dùng để miêu tả những thứ có kích thước rất nhỏ, chi tiết nhiều và chồng chéo lên nhau, tạo cảm giác rối mắt, khó phân biệt.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Chữ viết của cậu bé mới tập viết còn líu nhíu. (Nét chữ nhỏ và chằng chịt, chưa rõ ràng.)
- Đàn kiến bò líu nhíu trên mặt đất. (Rất nhiều con kiến nhỏ bò sát vào nhau thành một đám.)
- Những ngôi sao líu nhíu trên bầu trời đêm. (Nhiều ngôi sao nhỏ lấp lánh sát nhau.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để nhấn mạnh sự nhỏ bé và số lượng nhiều, tạo cảm giác về một tập hợp lộn xộn: Thường mang sắc thái biểu cảm, miêu tả một cách sinh động.
- Công việc giấy tờ líu nhíu khiến anh ấy đau đầu. (Nhiều giấy tờ, thủ tục nhỏ nhặt và rắc rối chồng chéo.)
- Tiếng nói líu nhíu của lũ trẻ trong lớp. (Nhiều giọng nói nhỏ, thì thầm xen lẫn vào nhau.)
Biến thể và từ gần giằng
- Líu tíu (tính từ): Cũng có nghĩa nhỏ và nhiều, nhưng thường thiên về miêu tả âm thanh hoặc chuyển động nhanh, nhỏ.
- Bọn trẻ líu tíu nói chuyện.
- Líu ríu (tính từ): Tương tự "líu tíu", nhấn mạnh sự rối rắm, nhỏ nhặt của âm thanh hoặc sự việc.
Từ đồng nghĩa
- Chi chít: Rất nhiều, dày đặc và sát vào nhau (thường dùng cho vật thể).
- Lít nhít: Nhỏ và nhiều một cách rối rắm (thường dùng với sắc thái không hay).
- Lăng nhăng: Vụn vặt, không đáng kể, thường dùng cho công việc hoặc chuyện không quan trọng.
Từ trái nghĩa
- Rõ ràng: Minh bạch, dễ nhận thấy và phân biệt.
- Thưa thớt: Ít và cách xa nhau.
- To rõ: Có kích thước lớn và dễ nhìn.
Lưu ý sử dụng
- "Líu nhíu" chủ yếu được dùng như một tính từ trong văn nói và văn viết mang tính miêu tả, biểu cảm.
- Từ này thường gợi lên hình ảnh cụ thể về thị giác (nhìn thấy) hơn là thính giác.
- Có thể dùng để miêu tả chữ viết, đường nét, đám đông động vật nhỏ, hoặc những vật thể/sự việc nhỏ bé và rối rắm.
- Nhỏ bé và díu vào nhau: Chữ viết líu nhíu.